1. QUY ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG DIỄN ĐÀN RAO VẶT ITS GROUP
    + Danh Sách Forum: Danh Sách 50 Diễn Đàn Pr Cao
    + Không Đăng Bài Trùng Nội Dung, Sai Chuyên Mục Đăng Tin
    + Trái Với Thuần Phong Mỹ Tục Của Đất Nước Việt Nam Và Quy Định Của Pháp Luật...
    => Banned Và Xóa Tất cả bài viết mà không cần báo trước...
smilee
Hoạt động cuối:
11/10/17 lúc 15:52
Tham gia ngày:
10/7/17
Bài viết:
7
Đã được thích:
0
Điểm thành tích:
1
Giới tính:
Nữ
Sinh nhật:
12/8/92 (Tuổi: 25)
Web:

Chia sẻ trang này

smilee

New Member, Nữ, 25

smilee được nhìn thấy lần cuối:
11/10/17 lúc 15:52
    1. Hiện tại không có tin nhắn trong hồ sơ của smilee.
  • Đang tải...
  • Đang tải...
  • Giới thiệu

    Giới tính:
    Nữ
    Sinh nhật:
    12/8/92 (Tuổi: 25)
    Web:
    https://sanphamxuongkhop.com
    [​IMG]

    Thành Phần: Glucosamine tự nhiên là một amino đường trong cơ thể có tác dụng bôi trơn cho xương khớp, cũng là chất cần thiết để hình thành tế bào sụn bởi các thảo dược như:

    • Quế chì: Phát hãn giải cơ, ôn kinh thông mạch. Trị phong hàn biểu chứng, vai lưng khớp chân tay đau nhức, hung tý đàm ẩm, kinh bế trưng hà.
    • Thược dược: Vị đắng, chua hơi hàn, vào 3 kinh can, tỳ và phế có tác dụng nhuận gan, làm hết đau, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu, dùng chữa đau bụng, tả lỵ, lưng ngực đau, kinh nguyệt không đều, mổ hôi trộm, tiểu tiện khó.
    • Đại táo: Tạo chất nuôi dưỡng sụn khớp tạo chất nhầy, tăng độ dẻo dai cho khớp
    • Cam thảo: Trị đau nhức mỏi khớp, tái tạo chất nhầy cho xương hoạt động dẻo dai
    • Truật: Các chất Atractylenoid I, II, III có tác dụng chống viêm và dịch chiết nước của Bạch truật có tác dụng chống viêm khớp rất rõ.
    • Phụ tử: Trị vong dương, dương hư, thủy thủng, phong thấp đau nhức khớp xương (Đông Dược Học Thiết Yếu).
    • Thiên nam tinh: Vị đắng và cay, tính nóng và có độc; có tác dụng làm dịu, chống co giật, làm long đờm, chống u tân sinh. Ðởm nam tinh có vị đắng, tính mát; có tác dụng long đờm, an thần, chống co giật.
    • Hoàng cầm: Tấn công các mô và chất lỏng bảo vệ giữa các khớp ngoài da còn các loại thảo dược quý như:
    • Sinh khương: Bán hạ, phục linh,trần bì, khương hoạt, bạch chỉ ,bạch giới tử, các cây họ thanh thất...
    Công dụng của glucosamine:
    Tác dụng về giảm đau xương khớp

    [​IMG]

    • Glucosamine được tổng hợp tự nhiên trong cơ thể, nhưng khả năng tổng hợp này giảm dần khi tuổi càng cao.
    • Chế phẩm glucosamin được chiết xuất từ mô động vật, đặc biệt là từ vỏ cua, tôm và tôm hùm.
    • Glucosamin được sử dụng rộng rãi cho bệnh viêm khớp mạn tính, đặc biệt là viêm khớp gối.
    • Trong bệnh này, các sụn - là các vật liệu có tính chất đàn hồi tạo thành lớp đệm cho các khớp xương trở nên cứng và mất độ đàn hồi.
    • Nó làm cho các khớp xương dễ bị thương tổn và dẫn đến đau, sưng, khó cử động. Việc dùng glucosamin để tái tạo và sửa chữa các sụn khớp.
    • Có bằng chứng khả quan cho thấy, glucosamin có thể làm giảm các triệu chứng đau và làm chậm lại tiến trình của thoái hóa khớp mạn.
    • Có một vài báo cáo sơ bộ gợi ý việc kết hợp glucosamin với vitamin C, bromelain, chondroitin sulfat hay mangan có thể tăng cường tác dụng của glucosamin đối với viêm khớp mạn.
    • Glucosamine thường kết hợp với chondrotin sulfate, một phân tử cũng hiện diện tự nhiên trong các sụn.
    • Chondrotin tạo tính đàn hồi cho sụn và được tin là ngăn ngừa sự phá hủy của sụn bởi các enzym. Một báo cáo khác cho thấy có thể có tác dụng trên bệnh vảy nến khi dùng chung glucosamine với dầu cá.
    Cách dùng và liều dùng:
    [​IMG]

    Pha với 50ml nước ấm uống sau ăn(sáng,trưa,tối)

    + 3 ngày đầu: uống 3 gói /1 lần,ngày uống 2 lần sau bữa ăn (sáng,tối)

    + 7 ngày tiếp theo : uống 2 gói/1 lần,ngày uống 2 lần sau bữa ăn (sáng tối)

    + 10 ngày tiếp theo: uống 2 gói/1 lần,ngày uống 1 lần sau bữa ăn (sáng,tối)

    + sau 20 ngày: uống 1 gói/1 lần,ngày uống 1 lần sau bữa ăn (sáng,tối)

    + Trẻ em từ 6 đến 15 tuổi uống 1 gói/1 lần sau bữa ăn (sáng,tối)

    Lưu ý: kiêng ăn cay,chua,thịt trâu,thịt bò,thịt chó

    Những đối tượng cần lưu ý khi sử dụng
    [​IMG]

    • Về cách dùng và liều dùng, người bệnh nên đến bác sĩ để được chỉ định liều lượng cụ thể phù hợp với thể trạng và mức độ thoái hoá khớp.
    • Một điều cần lưu ý, glucosamin là thuốc điều trị nguyên nhân gây thoái hoá, gây đau khớp, không phải là thuốc giảm đau nên không thể có tác dụng tức thời, cần phải dùng trong thời gian nhất định.
    • Cần phối hợp các loại thuốc chống viêm, giảm đau cùng với thuốc glucosamine đến khi hết đau. Nếu thuốc chống viêm giảm đau thuộc loại NSAID như celecoxib, diclofenac... thì phải dùng kèm với thuốc chống loét dạ dày.
    • Người có dị ứng với tôm cua, sò, ốc, hến và hải sản không nên dùng glucosamin. Cần thận trọng khi sử dụng glucosamin cho những người cảm cúm, bệnh nhiễm khuẩn tai - mũi - họng.
    • Glucosamin là một đường amino nên bệnh nhân đái tháo đường hay người bị hạ đường huyết cần thận trọng khi sử dụng glucosamin và phải theo dõi đường huyết thường xuyên.
    • Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ đang nghiên cứu việc dùng glucosamin cho người béo mập vì nhóm người này có thể rất nhạy cảm với bất cứ tác dụng nào của glucosamin về đề kháng insulin.
    • Glucosamin có thể tăng nguy cơ chảy máu ở một số bệnh nhân. Những bệnh nhân rối loạn chảy máu, người đang uống thuốc gây loãng máu.... người đang uống aspirin hằng ngày, nếu dùng glucosamin nên kiểm tra thường xuyên thời gian đông máu để kiểm soát tình hình.
    • Những tác dụng phụ thông thường liên quan đến glucosamin: đầy hơi.... đi ngoài phân mềm, khó chịu đường tiêu hóa, buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, dị ứng da, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, móng trở nên cứng...
    • Glucosamin cũng có thể gây tăng huyết áp tạm thời và tăng nhịp tim, nhịp mạch....Glucosamin không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.